Chiến lược phát triển

   Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, mở rộng dân chủ, giữ vững danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu - Nhà trường là đơn vị văn hoá; phấn đấu thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển và các đề án công tác trọng tâm của Nhà trường; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch hàng năm, tạo ra sự chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô đào tạo, NCKH, LĐSX - CGCN, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.
     - Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức trong Nhà trường;
    - Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, giảng viên và công tác tổ chức, quản lý trong Nhà trường;
    - Tiếp tục đổi mới các hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo theo nhu cầu xã hội;
    - Mở rộng và nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế;
    - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động của Nhà trường.

     Nhiệm vụ cụ thể

    
1. Công tác hành chính và tổ chức cán bộ
    - Làm tốt công tác hoạch định nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng được các nhiệm vụ công tác phát triển của Trường;
    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, tiến tới xây dựng cơ cấu hợp lý, linh hoạt, phát huy cao nhất năng suất và hiệu quả lao động của các bộ phận chức năng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và đòi hỏi đa dạng của thị trường nhân lực xây dựng. Trong đó đặc biệt chú trọng đến đội ngũ giảng dạy

    2. Công tác đào tạo
    - Hệ đại học

Bảng chỉ tiêu tuyển sinh đại học

TT

Ngành, khối

Năm 2017

Năm

2018

Năm

2019

Năm 2020

I

HỆ CHÍNH QUY

2200

2200

2250

2250

1

Kiến trúc

350*

350*

350*

350

2

Quy hoạch vùng và đô thị

150

150

150

150

3

Kiến trúc cảnh quan

50

50

50

50

4

Thiết kế đồ họa

50

50

50

50

5

Thiết kế thời trang

50

50

50

50

6

Thiết kế nội thất

100

100

100

100

7

Điêu khắc

50

50

50

50

8

Kỹ thuật công trình xây dựng

500

500

500

500

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

450

450**

450**

450**

- Xây dựng công trình ngầm

50

50

50

50

9

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

50

50

50

50

10

Cấp thoát nước

150

150

150

150

11

Kỹ thuật đô thị

150

150

150

150

- Kỹ thuật hạ tầng đô thị

100

100

100

100

- Kỹ thuật môi trường đô thị

50

50

50

50

12

Kỹ thuật XD công trình giao thông

150

150

150

150

13

Quản lý xây dựng

150

150

150

150

14

Kinh tế xây dựng

150

150

200

200

15

Công nghệ thông tin

50

50

50

50

II

HỆ VLVH, LT, VB2

700

700

700

700

III

TRƯỜNG HỢP KHÁC

100

100

100

100

1

Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc

50

50

50

50

2

Đào tạo theo Địa chỉ, Cử tuyển

50

50

50

50


Ghi chú:   (*): Có triển khai 01 lớp KTS chất lượng cao
         (**): Có triển khai 01 lớp Kỹ sư chất lượng cao
Ngoài ra còn có thêm chỉ tiêu ngành Kiến trúc cảnh quan theo Dự án Chương trình đào tạo Kiến trúc cảnh quan, nghiên cứu mở thêm một số mã ngành mới và nghiên cứu đào tạo theo địa chỉ cho vùng Tây Bắc.

    -    Hệ sau đại học

Bảng chỉ tiêu tuyển sinh hệ sau đại học

TT

Nội dung

Năm

2017

Năm

2018

Năm

2019

Năm

2020

1

Thạc sĩ

600

600

600

600

2

Tiến sĩ

50

50

50

50


     3. Công tác sinh viên
    - Xây dựng hệ thống tổng đài nhắn tin SMS;
    - Xây dựng bản tin sinh viên;
    - Chuyển hình thức đào tạo tín chỉ theo lớp hành chính để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên và công tác quản lý sinh viên của Nhà trường;
    - Xây dựng hòm thư góp ý về kết quả học tập, các chế độ chính sách, các hoạt động của Nhà trường, mức cảnh báo học tập,…
    - Nâng cao hiệu quả hoạt động tìm kiến và giới thiệu việc làm cho sinh viên của Văn phòng giới thiệu việc làm thuộc phòng Chính trị - Công tác sinh viên.

     4. Công tác Thanh tra - Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
     Tiếp tục thực hiện tốt, đồng bộ công tác Thanh tra - Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong hoạt động dạy và học của Nhà trường đảm bảo kết quả học tập đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Xã hội.

     5.Công tác nghiên cứu khoa học
     Một số chỉ tiêu quản lý khoa học và công nghệ tới 2020
    - Đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế cấp ngành, thành phố: 7-10 nhiệm vụ/năm;
    - Đề tài cấp trường: 30-40 đề tài/năm;
    - Biên soạn tài liệu giảng dậy, dịch sách chuyên ngành: 7=10 tài liệu/năm;
    - Đề tài khoa học sinh viên: 80-100 đề tài/năm;
    - Số lượng bài báo khoa học đăng Tạp chí Khoa học Kiến trúc - Xây dựng: 100-150 bài/năm.
Kế hoạch phát triển công tác quản lý khoa học và công nghệ tới 2020
    - Tin học hóa tổng thể công tác quản lý đề tài khoa học các cấp về văn bản, hồ sơ đề tài;
    - Triển khai quản lý khoa học công nghệ theo hệ thống văn bản quản lý mới, tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các quy định theo yêu cầu của thực tiễn;
    - Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, xây dựng cơ quan Tạp chí Khoa học Kiến trúc - Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống trang thiết bị theo hướng chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng khoa học của nội dung bài, coi đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao vị thế và uy tín của Nhà trường;
    - Xúc tiến công tác sở hữu trí tuệ theo các hướng dẫn của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách;
    - Xây dựng, hoàn thiện và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học công nghệ;
    - Kết hợp chặt chẽ công tác phát triển khoa học công nghệ với công tác hợp tác quốc tế và đào tạo Quốc tế.

     6. Công tác Hợp tác quốc tế
     Mục tiêu
    - Quốc tế hóa hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường, nâng cao vị thế của Nhà trường trong khu vực và thế giới;
    - Xây dựng Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế trở thành trung tâm liên kết đào tạo Quốc tế có uy tín ở Việt Nam trong các lĩnh vực đào tạo của Nhà trường, đa dạng hóa hoạt động đào tạo liên kết, sinh viên có thể liên thông giữa các chương trình, tạo điều kiện tối đa cho sinh viên có thể chuyển tiếp học tại trường đối tác cả ở bậc Đại học và Sau đại học;
    - Thống nhất công tác HTQT trong toàn Trường. Hỗ trợ thúc đẩy các chiến lược, kế hoạch hành động của các đơn vị trong Trường thông qua việc khai thác các mối quan hệ Quốc tế bằng các hình thức đa dạng.
Nhiệm vụ
    - Hoàn thiện chương trình liên kết đào tạo Quốc tế dài hạn đạt chuẩn Quốc tế, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng giảng dạy trực tiếp và trực tuyến, xây dựng cơ sở dữ liệu và đội ngũ cố vấn học tập phục vụ người học;
    - Phát triển liên kết đào tạo ngắn hạn dưới nhiều hình thức đa dạng, cung cấp kiến thức chuyên ngành bổ sung cũng như cập nhất tình hình chuyên ngành thực tiễn cho các đối tượng liên quan;
    - Phát triển các dự án hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu của Nhà trường. Các dự án mới liên quan tới mọi chuyên ngành của Nhà trường, khai thác tối đa cơ sở vật chất và kiến thức chuyên môn của các nhà khoa học và giảng viên;
    - Tổ chức hội thảo, hội nghị Quốc tế chuyên ngành, trở thành địa điểm trao đổi học thuật hàng năm;
    - Đổi mới phương thức và quản lý các hoạt động HTQT theo hướng thu về một đầu mối, chuyên nghiệp hóa sẽ tạo điều kiện phát triển và đa dạng hóa các hoạt động cũng như tạo nền tảng cho những bước phát triển tiếp theo, tăng khả năng cạnh tranh của Nhà trường;
    - Phát triển công tác tư vấn du học và việc làm cho sinh viên nhằm tạo đầu ra cho sinh viên, tạo nguồn thu nhập cho Nhà trường.
     7. Công tác Tài chính

    - Tiếp tục thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động;
    - Tăng cường các biện pháp nhằm tăng thu và chi tiêu hợp lý để đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nâng cao thu nhập cho viên chức và người lao động. Bên cạnh việc tận dụng tối đa nguồn thu do Ngân sách Nhà nước cấp, cần tăng cường triệt để các nguồn lực tài chính từ hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó;
    - Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm hiệu quả theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành. Định kỳ tiến hành rà soát nghiên cứu sửa đổi Quy chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường cho phù hợp với chế độ hiện hành và tình hình thực tế của Nhà trường;
    - Xây dựng kế hoạch tự chủ tài chính theo lộ trình  từ năm 2016 đến năm 2020;
    - Xây dựng định mức khoán quỹ lương và các định mức chi phí quản lý cho các đơn vị;
    - Mở rộng nguồn thu từ hoạt động liên kết đào tạo với các sơ sở trong và nước ngoài, mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ trong Trường;
    - Tăng cường sự hợp tác, tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Nhà trường thông qua các chương trình, dự án hợp tác và trao học bổng khuyến khích cho sinh viên.

     8. Phân kỳ đầu tư bằng nguồn vốn XDCB do ngân sách Nhà nước cấp                       
    - Giai đoạn 2016: Tiếp tục Xây dựng Nhà đa năng 9 tầng; Đầu tư thiết bị Nhà đa năng; Cải tạo KTX số 4; Đầu tư thiết bị phòng thí nghiệm; Xây dựng khu xưởng thực hành nề;
    - Giai đoạn 2017-2019: Xây dựng Nhà học 7 tầng; Xây mới Nhà luyện tập thể thao; Cải tạo giảng đường số 2;
    - Giai đoạn 2017-2018: Cải tạo giảng đường số 1; Làm nhà để xe CBGV; Xây dựng Nhà thường trực;
    - Giai đoạn 2018-2020: Cải tạo Thư viện; Nhà ăn cán bộ, giáo viên và cảnh quan; Làm đường bêtông nhựa trong khuôn viên Trường.
Qui hoạch đầu tư xây dựng cơ sở 5.17 ha
    - Giai đoạn 2016-2017: Đền bù giải phóng mặt bằng;
    - Giai đoạn 2017-2018: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
    - Giai đoạn 2018-2020: Xây dựng Ký túc xá, nhà ăn học sinh;
    - Giai đoạn 2018-2020: Xây dựng nhà học - xưởng thực hành;
    - Giai đoạn 2019-2020: Xây dựng Nhà thi đấu, sân TDTT.

     9. Công tác lao động sản xuất
     Phát triển lao động sản xuất và nâng cao năng lực cho các đợn vị sản xuất trong Nhà trường nhằm phục vụ cho mô hình phát triển Nhà trường trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ xây dựng trong các lĩnh vực  Kiến trúc, xây dựng, kỹ thuật hạ tầng và phát triển đô thị tại Việt Nam.  
* Những định hướng chung:
    - Phát huy sức mạnh tập thể, đoàn kết để phát triển ;
    - Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh doanh ;
    - Phát huy các lĩnh vực hoạt động truyền thống. Đa dạng hoá trong lĩnh vực hoạt động, phát triển các hoạt động dịch vụ ;
    - Thực hành tiết kiệm ;
    - Bám sát những diễn biến của tình hình phát triển kinh tế, phát triển quan hệ hợp tác tận dụng các cơ hội để khai thác và phát triển.

     10. Công tác đoàn thể
     Tiếp tục phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong Nhà trường, xứng đáng là các tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, của đoàn thanh niên; là đơn vị tư vấn cho Đảng và chính quyền trong các hoạt động nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Cán bộ công nhân viên chức và người lao động Nhà trường.